Từ 2010 đến 2015
Tên đề tài/ dự ánChủ nhiệmĐơn vịNội Dung
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp vùng miền núi Tây Bắc Việt Nam TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho vùng miền núi Tây Bắc Việt Nam.
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp sử dụng hợp lý đất xám bạc màu ở miền Bắc Việt Nam. PGS.TS. Hồ Quang Đức Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Đánh giá được thực trạng số lượng, chất lượng và xác định được giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý đất xám bạc màu ở miền Bắc nhằm ổn định và nâng cao đời sống người dân góp phần đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
Nghiên cứu xác định yếu tố hạn chế của độ phì nhiêu đất trồng lúa ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất giải pháp khắc phục PGS.TS. Nguyễn Văn Bộ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Xác định được yếu tố hạn chế (YTHC) độ phì nhiêu đất lúa và đề xuất giải pháp khoa học công nghệ (KHCN) khắc phục, nâng cao hiệu quả sản xuất lúa ở đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
Nghiên cứu phân hữu cơ vi sinh đa chức năng đặc chủng cho cây cao su vùng Tây Bắc từ than bùn và phế phụ phẩm nông nghiệp TS. Lê Như Kiểu Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xây dựng được quy trình sản xuất và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh đa chức năng, đặc chủng có chất lượng cao cho cây cao su tại Tây Bắc
Nghiên cứu các giải pháp công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè an toàn tại tỉnh Yên Bái. ThS. Lê Thị Thanh Thủy Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Phục tráng một số giống chè bằng công nghệ sinh học đang trồng tại Yên Bái. Nghiên cứu 2 sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh và chế phẩm vi sinh chuyên dụng cho thâm canh và phòng chống bệnh chè đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi khả năng canh tác cà phê trên diện tích sau thanh lý ở Đăk Lăk PGS.TS. Hồ Quang Đức Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Xác định được các nguyên nhân gây ra tình trạng không có khả năng trồng mới cà phê trên diện tích đất sau thanh lý. - Xây dựng được quy trình kỹ thuật để phục hồi khả năng canh tác cà phê trên diện tích đất sau thanh lý.
Nghiên cứu phát triển các giải pháp sinh học nhằm cải tạo đất bạc màu ThS. Nguyễn Thu Hà Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Tạo được các chế phẩm sinh học có chất lượng tốt và xây dựng qui trình ứng dụng hiệu quả nhằm nâng cao độ phì của đất; tăng khả năng giữ nước, độ ẩm ở vùng đất trồng cây lâm nghiệp (Bạch đàn, …), đất trống đồi trọc và đất có nguy cơ sa mạc hóa
Nghiên cứu xác định nhu cầu và hiệu quả sử dụng phân bón đa lượng cho cây lúa ở đồng bằng sông Hồng ThS. Nguyễn Văn Ga Viện Thổ nhưỡng Nông hóa + Xác định số lượng NPK cho 3 nhóm giống lúa chính (lúa lai, lúa thuần và lúa đặc sản) trên 3 loại đất chính vùng đồng bằng sông Hồng. + Xác định hiệu quả kinh tế sử dụng phân bón NPK đối với 2 nhóm giống lúa chính.
Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp để trồng cao su trên đất rừng khộp ở Tây Nguyên TS. Trịnh Công Tư Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Nâng cao hiệu quả canh tác cao su trên đất rừng khộp, góp phần phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên
Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng phân hữu cơ - khoáng chất lượng cao từ nguồn nguyên liệu địa phương tại Thái Nguyên TS. Cao Kỳ Sơn Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng phân hữu cơ - khoáng chất lượng cao từ nguồn nguyên liệu địa phương cho một số cây trồng chính (chè, lúa, ngô và rau) nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ để giảm giá chi phí và tăng hiệu quả sản xuất cho người dân tỉnh Thái Nguyên.
Nghiên cứu, sản xuất và sử dụng phân hữu cơ vi sinh đa yếu tố cho một số cây trồng chính tại tỉnh Hà Giang TS. Lê Như Kiểu Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xây dựng được quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh đa yếu tố có bổ sung một số chủng vi sinh vật có lợi và các chất đa, trung, vi lượng, đất hiếm và quy trình sử dụng có hiệu quả cho sản xuất ngô, đậu tương tại tỉnh Hà Giang
Nghiên cứu áp dụng phân chức năng và phân sinh học đất cho một số cây trồng chính ở ngoại thành Hà Nội TS. Bùi Quang Xuân Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Sử dụng phân chức năng, phân sinh học đất để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, tăng hiệu quả sử dụng phân bón cho các cây trồng chính, góp phần tăng thu nhập cho nông dân ngoại thành Hà Nội.
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng mía đường huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An PGS.TS. Hồ Quang Đức Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Nâng cao năng suất, chất lượng mía đường nhằm ổn định và tăng thu nhập cho người dân trồng mía huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp (Chè, Lạc và Đậu tương) của tỉnh Hà Giang ThS. Nguyễn Duy Phương Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất của các cây công nghiệp chủ đạo (chè, lạc và đậu tương) của tỉnh Hà Giang thông qua việc đưa nhanh các TBKHKT vào thực tiễn sản xuất, nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân vùng sâu, vùng xa, góp phần xóa đói giảm nghèo
Nghiên cứu, phát triển tập đoàn cây che phủ, bảo vệ đất góp phần hạn chế thoái hoá, hoang mạc hoá vùng bán khô hạn ThS. Lê Xuân Ánh Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Nghiên cứu, tuyển chọn tập đoàn các giống cây che phủ chịu hạn, phát triển nhanh và có khả năng cải tạo đất phù hợp với vùng đất bán khô hạn.
Nghiên cứu xác định các đặc điểm chính về thổ nhưỡng của đất ruộng bậc thang ThS. Trương Xuân Cường Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Đánh giá, xác định các đặc điểm chính về thổ nhưỡng của đất ruộng bậc thang phục vụ công tác quản lý và đề xuất sử dụng đất góp phần ồn định và nâng cao đời sống người dân vùng cao.
Xây dựng bộ chỉ thị vi sinh vật (vsv) đất để đánh giá chất lượng và dự báo biến động độ phì nhiêu đất ThS. Nguyễn Viết Hiệp Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xây dựng được bộ chỉ thị vi sinh vật đánh giá chất lượng đất, góp phần dự báo biến động độ phì nhiêu đất trong giai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu ảnh hưởng dài hạn của phân hữu cơ và phân khoáng đến năng suất cây trồng và độ phì nhiêu của đất bạc màu Bắc Giang. Ngô Xuân Hiền Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Đánh giá mức độ ảnh hưởng của phân chuồng, phân khoáng và phụ phẩm đến năng suất cây trồng và tính chất vật lý, hóa học, vi sinh vật của đất bạc màu
Xây dựng bản đồ mạng (WEBMAP) hướng dẫn canh tác cây trồng cho nông dân dựa trên điệu kiện khí hậu, địa hình và độ phì nhiêu đất trên quy mô lô thửa và tiểu vùng. TS. Nguyễn Công Vinh Viện Thổ nhưỡng Nông hóa -Thiết lập cơ sở dữ liệu về đất đai, khí hậu ở quy mô tiểu vùng ở dạng bản đồ mạng (webmap), ứng dụng công nghệ thông tin ứng tới nghiên cứu nông nghiệp chính xác. - Hướng cho các nhà quản lý, khuyến nông và nông dân tới việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tham khảo kỹ thuật sản xuất lúa theo vùng đặc thù có kết quả.
Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng hoa phong lan cắt cành trên hệ thống thủy canh hoàn lưu ThS. Lê Huy Bắc Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật trồng phong lan cắt cành Mokara và lan vũ nữ (Oncidium) trên hệ thống thủy canh hoàn lưu làm cơ sở phục vụ nghiên cứu, phát triển phong lan theo hướng công nghiệp hóa phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu
Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lân trên đất xám bạc mầu TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Đánh giá, xác định hiện trạng về lân và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân lân cho một số cây trồng chính trên đất xám bạc mầu
Phân lập, tuyển chọn một số chủng vi sinh vật có khả năng chuyển hoá một số dạng lân khó tiêu trong đất thành lân dễ tiêu phục vụ nhu cầu dinh dưỡng cây trồng ThS. Trần Thị Lụa Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng chuyển hoá một số dạng lân khó tiêu trong đất thành lân dễ tiêu phục vụ nhu cầu dinh dưỡng cây trồng
Xây dựng chỉ dẫn địa lý “Mường Khương” cho sản phẩm gạo Séng Cù của huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai ThS. Nguyễn Văn Ga Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xây dựng chỉ dẫn địa lý “Mường Khương” cho sản phẩm gạo Séng Cù của huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai
Hoàn thiện công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm vi sinh vật phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn trên lạc ThS. Nguyễn Thị Kim Thoa Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Hoàn thiện được quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật (VLS10) phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn và ứng dụng thành công trong kiểm soát bệnh héo xanh vi khuẩn trên lạc.
Nghiên cứu thực trạng và biện pháp kỹ thuật tổng hợp duy trì, nâng cao độ phì nhiêu đất tại các vùng trồng mía trọng điểm TS. Phạm Ngọc Tuấn Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xác định được thực trạng độ phì nhiêu đất trồng mía và yếu tố hạn chế chính năng suất, chất lượng mía nguyên liệu và biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm duy trì, nâng cao độ phì nhiêu của đất, góp phần tăng năng suất, chất lượng mía ổn định.
Nghiên cứu nâng cao hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn bằng phương pháp đột biến và tái tổ hợp ADN để sản xuất chế phẩm và phân bón sinh học sử dụng cho cây trồng ThS. Trần Quang Minh Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Tạo được các chủng vi khuẩn đột biến và tái tổ hợp ADN có hoạt tính sinh học cao và ổn định, sử dụng các chủng vi khuẩn đột biến để sản xuất chế phẩm và phân bón sinh học sử dụng cho cây trồng.
Nghiên cứu xây dựng bản đồ mạng (WEBMAP) phục vụ canh tác lúa ở Đồng bằng sông Hồng ThS. Lê Xuân Ánh Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Xây dựng được bản đồ mạng (WEBMAP) ứng dụng trong quản lý cơ sở dữ liệu (đất đai, khí hậu,...), phục vụ canh tác lúa bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng
Nghiên cứu phát triển bền vững giống lúa Séng Cù tại tỉnh Lào Cai TS. Nguyễn Xuân Lai Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Xác định được vùng sản xuất lúa Séng Cù thích hợp, hiệu quả cao. - Xây dựng được quy trình kỹ thuật canh tác lúa Séng Cù đạt năng suất, chất lượng cao. - Xúc tiến thương mại thương hiệu gạo Séng Cù “Mương Khương”.
Nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng phân bón thế hệ mới cho một số cây trồng chính TS. Nguyễn Đăng Nghĩa Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Sản xuất một số loại phân bón thế hệ mới và ứng dụng có hiệu quả đối với với một số cây trồng chính (lúa, ngô, rau) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón hóa học ở Việt Nam
Nghiên cứu sử dụng biện pháp bón phân thích hợp cho cây điều ghép ở Tây Nguyên ThS. Hồ Công Trực Viện Thổ nhưỡng Nông hóa - Đánh giá được thực trạng và khả năng phát triển của cây điều ghép ở Tây Nguyên. - Đề xuất được biện pháp sử dụng phân bón thích hợp cho cây điều ghép nhằm đạt năng suất cao.
Nghiên cứu đánh giá số lượng, chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi chính có hiệu quả tại tỉnh Phú Yên TS. Nguyễn Văn Đạo Viện Thổ nhưỡng Nông hóa Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở đánh giá về số lượng và chất lượng đất tỉnh Phú Yên
Nghiên cứu nâng cao hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn bằng phương pháp đột biến và tái tổ hợp ADN để sản xuất chế phẩm và phân bón sinh học sử dụng cho cây trồng ThS. Trần Quang Minh Bộ môn Vi sinh vật
Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm VSV cải tạo đất cát biển ThS. Nguyễn Thu Hà Bộ môn Vi sinh vật
Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi khả năng canh tác cà phê trên diện tích sau thanh lý ở Đăk Lăk. ThS. Lê Xuân Ánh
Xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học để xử lý rơm rạ phục vụ sản xuất một số loại cây trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long KS. Nguyễn Anh Sơn Viện Thổ nhưỡng nông hóa 1.Thực hiện 18 mô hình trên 12 tỉnh ( Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Cần Thơ; Tiền Giang;Hà Nội mô hình xử lý rơm rạ vụ lúa xuân năm 2015. - Vĩnh Long: xử lý rơm rạ mùa trồng đậu tương đông. 2. Các mô hình Viện Thổ nhưỡng Nông hóa trực tiếp thực hiện: - Vĩnh Phúc: mô hình xử lý rơm rạ lúa xuân và sản xuất lúa mùa. - Hải Dương: mô hình xử lý rơm rạ lúa xuân và sản xuất lúa mùa. - Bắc Ninh: xử lý rơm rạ lúa mùa và trồng đậu tương đông. - Thái Bình: mô hình xử lý rơm rạ vụ mùa và trồng khoai tây đông. - Tỉnh Hà Nam: xử lý rơm rạ mùa trồng lạc đông.
Bảo tồn, lưu giữ các VSV trồng trọt, bảo vệ thực vật ThS. Nguyễn Thu Hà Viện Thổ nhưỡng nông hóa - Bảo quản, lưu giữ thường xuyên 700 nguồn gen vi sinh vật trồng trọt và 870 nguồn gen vi sinh vật bảo vệ thực vật. Đang tiến hành cấy truyền định kỳ trên thạch nghiêng, thạch bán lỏng (đối với nguồn gen VSV trồng trọt) và pháp thạch nghiêng, trong nước cất, trong dầu parafin, trong cơ thể sâu (đối với nguồn gen VSV bảo vệ thực vật). Đang tiến hành đánh giá sức sống của các nguồn nấm sau 5 năm bảo quản - Đã tiến hành thu thập mẫu tại Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc. Đang phân lập, tuyển chọn nguồn gen VSV. - Đang tiến hành đánh giá nguồn gen VSV. - Thường xuyên cung cấp nguồn gen VSV cho các đơn vị có nhu cầu.
Nghiên cứu xác định kỹ thuật và liều lượng bón phân kết hợp tưới nước tiết kiệm cho cây cà phê, điều. TS. Nguyễn Xuân Lai Viện Thổ nhưỡng nông hóa -Đánh giá tình hình sử dụng phân bón, nước tưới, đặc điểm đất đai ở các vùng trọng điểm trồng cà phê và điều. -Lựa chọn và cải tiến kỹ thuật tưới phù hợp cho cà phê và điều. -Nghiên cứu kỹ thuật bón phân kết hợp tưới nước tiết kiệm cho cà phê -Nghiên cứu kỹ thuật bón phân kết hợp tưới nước tiết kiệm cho điều
Nghiên cứu sản xuất phân bón hòa tan hàm lượng cao sử dụng qua hệ thống tưới tiết kiệm cho một số cây trồng cạn TS. Nguyễn Quang Hải Viện Thổ nhưỡng nông hóa Nội dung 1: Điều travà đánh giá thực trạng - Hoàn thiện được báo cáo đánh giá thực trạng về quy trình công nghệ sản xuất sản xuất ở một số công ty sản xuất phân bón trong nước. Nội dung 2: Thu thập và phân tích tài liệu liên quan làm luận cứ khoa học phục vụ nghiên cứu - Hoàn thiện công tác thu thập tài liệu phục vụ cho viết báo cáo về quy trình công nghệ sản xuất phân bón hòa tan. - Tổ chức 02 semina với các chuyên gia trong lĩnh vực sản xuất phân bón hòa tan - Hoàn thiện công tác thu thập tài liệu về nhu cầu dinh dưỡng cho các loại cây trồng trong phạm vi nghiên cứu (Hồ tiêu và cà chua). Đang viết báo cáo tổng hợp Nội dung 3: Các hoạt động nghiên cứu chuyên môn - Hoàn thiện báo cáo về danh mục các loại hóa chất đầu vào có thể sản xuất phân bón hòa tan.
Sản xuất thử nghiệm chế phẩm nấm cộng sinh Mycorrhiza phục vụ nhân giống cam tại các vùng trồng cam chính phía Bắc ThS. Nguyễn Viết Hiệp Viện Thổ nhưỡng nông hóa - Xây dựng, hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm nấm cộng sinh Mycorrhiza, mật độ >100 bào tử/g chế phẩm, thời gian bảo quản >6 tháng, quy mô 2 tấn/mẻ. Quy trình đã được áp dụng có hiệu quả tại Hà Nội, Nghệ An, được nghiệm thu cấp cơ sở. - Xây dựng, hoàn thiện quy trình sử dụng chế phẩm Mycorrhiza để tạo bầu nhân giống cam. Quy trình đã được áp dụng có hiệu quả tại Nghệ An, Hòa Bình, được nghiệm thu cấp cơ sở. - Sản xuất thử được 100 tấn chế phẩm nấm cộng sinh Mycorrhiza, mật độ > 100 bào tử Mycorrhiza/g chế phẩm, thời gian bảo quản > 6 tháng (trong đó Viện Thổ nhưỡng Nông hóa sản xuất thử 20 tấn. Công ty TNHH một thành viên Nông Công nghiệp 3/2 đã tổ chức sản xuất 80 tấn). - Sản xuất thử nghiệm 30.000 bầu cam giống có sử dụng chế phẩm nấm cộng sinh Mycorrhiza (Nghệ An: 28.000 bầu cam giống; Hòa Bình: 2.000 bầu); giảm thời gian xuất vườn 15 – 25 ngày, 90% cây giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn. - Tập huấn sử dụng chế phẩm nấm cộng sinh Mycorrhiza cho 100 nông dân của Nghệ An, Hòa Bình.
Điều tra, chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng hệ thống thông tin chất lượng đất đai nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam ThS. Phạm Đức Thụ Bộ môn Phát sinh học và Phân loại đất
Nghiên cứu các giải pháp cải thiện chất lượng và nâng cao năng suất lòn bon của tỉnh Quảng Nam TS. Vũ Mạnh Quyết Viện Thổ nhưỡng nông hóa
Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng chính có hiệu quả tại tỉnh Nam Định TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng nông hóa - Bản tả của 55 phẫu diện đất. - Bộ số liệu phân tích của 55 phẫu diện đất chính. - Bảng phân loại đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Nam Định. - Bản đồ đất vùng sản xuất nông nghiệp tỉnh Nam Định tỷ lệ 1/50.000; - Chuyên đề đánh giá thị trường nông sản để lựa chọn hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định; - Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
Xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý “Hưng Yên” cho sản phẩm Nhãn lồng của tỉnh Hưng Yên TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng nông hóa 1. Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát xác định vùng chỉ dẫn địa lý nhãn lồng Hưng Yên 2. Cơ sở dữ liệu xác định đặc thù và xây dựng chỉ dẫn địa lý cho nhãn lồng Hưng Yên 3. Bản đồ vùng lãnh thổ tương ứng với chỉ dẫn địa lý “Hưng Yên” 4. Báo cáo: Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đăng ký chỉ dẫn địa lý “Hưng Yên” cho sản phẩm nhãn lồng của tỉnh Hưng Yên 5. Bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm nhãn lồng Hưng Yên mang chỉ dẫn địa lý “Hưng Yên”
Đánh giá thực trạng mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm nông sản và xác định ảnh hưởng của đất, nước tưới đến mức độ an toàn nông sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng nông hóa - Bộ số liệu phân tích các chỉ tiêu chất lượng và ô nhiễm trong đất sản xuất nông nghiệp, và một số nông sản chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Nghiên cứu thực trạng và biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm duy trì và nâng cao độ phì nhiêu đất tại các vùng trồng mía trọng điểm tỉnh Tuyên Quang TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng nông hóa
Nghiên cứu các yếu tố hạn chế về đất và các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nâng cao năng suất, chất lượng mía tại Thanh Hóa TS. Nguyễn Văn Đạo Bộ môn Phát sinh học và Phân loại đất - Thu thập tài liệu, số liệu đã có (Bảng tổng hợp kết quả điều tra khảo sát) - Xây dựng bản đồ hiện trạng vùng trồng mía cho 3 huyện Thọ Xuân, Thạch Thành, Nông Cống. Tỷ lệ 1/25.000 (Bản đồ hiện trạng vùng trồng mía, tỷ lệ 1/25.000 cho 3 huyện Thọ Xuân, Thạch Thành và Nông Cống.) - Điều tra khảo sát lấy mẫu đất, mẫu mía và phân tích mẫu đất, mẫu mía.(Bộ số liệu kết quả phân tích của mẫu đất và mẫu mía.) - Điều tra thu thập thông tin tình hình trồng mía của các hộ nông dân (360 phiếu điều tra nông hộ) - Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu đất vùng trồng mía cho 3 huyện Thọ Xuân, Thạch Thành, Nông Cống. Tỷ lệ 1/25.000. (Bản đồ độ phì nhiêu đất vùng trồng mía, tỷ lệ 1/25.000 cho 3 huyện Thọ Xuân, Thạch Thành và Nông Cống) - Nghiên cứu chuyên đề số 3: Các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng mía tỉnh Thanh Hóa. (Báo cáo chuyên đề.) - Xây dựng 3 mô hình tại 3 huyện Thọ Xuân, Thạch Thành và Nông Cống (Báo cáo kết quả xây dựng mô hình)
Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, nghiên cứu sản xuất thử nghiệm phân bón chuyên dùng cho nhãn chín muộn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ThS. Vũ Thị Hồng Hạnh Bộ môn Phát sinh học và Phân loại đất
Ứng dụng điện thoại di động trong quản lý lúa: kết hợp giữa các lựa chọn thích nghi và giảm thiểu cho hộ nông dân trồng lúa tại Việt Nam TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng nông hóa
Xây dựng hệ thống sản xuất - kinh doanh rau bền vững, hiệu quả khu vực Tây Bắc Việt Nam - Hợp phần 3: Các hệ thống canh tác TS. Trần Minh Tiến Viện Thổ nhưỡng nông hóa
Nghiên cứu đánh giá một số giống lúa có khả năng chịu hạn và các biện pháp canh tác tổng hợp cho vùng khó khăn về nước tưới tại huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk. TS. Hồ Công Trực Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên
Nghiên cứu xác định kỹ thuật và liều lượng bón phân kết hợp tưới nước tiết kiệm cho cây cà phê TS. Hồ Công Trực Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên Thực hiện bố trí các thí nghiệm bón phân kết hợp tưới nước cho cà phê vối kinh doanh tại Buôn Ma Thuột và Cư M’gar, Đắk Lắk
Xây dựng mô hình bón phân Phú Mỹ cho cà phê, hồ tiêu, chè tại Đắk Lắk, Lâm Đồng Nguyễn Thị Thúy Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên Đã tiến hành chọn lựa và xây dựng 4 mô hình tại các huyện Ea H’leo, Cư Kuin (Đắk Lắk); Bảo Lâm (Lâm Đồng)
Nghiên cứu hiệu lực của polysulphate đối với cây cà phê và hồ tiêu TS. Hồ Công Trực Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên
Phân tích độ phì nhiêu của đất để đề xuất quy trình bón phân Phú Mỹ cho các cây trồng tại tỉnh Đồng Nai và Bình Phước TS. Hồ Công Trực Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên
Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương thức sử dụng đất đến dòng chảy mặt và xói mòn đất ở cấp lưu vực ThS. Phạm Đình Rĩnh Phòng Phân tích Trung tâm
Kali và quản lý cân đối dinh dưỡng cho Hồ tiêu ở Việt Nam ThS. Nguyễn Duy Phương Bộ môn Sử dụng đất
Ảnh hưởng của kali tới sinh trưởng và năng suất và chất lượng cam ở Việt Nam ThS. Nguyễn Duy Phương Bộ môn Sử dụng đất - Tiến hành thu hoạch mẫu quả Cam, đo đếm tại 3 điểm thí nghiệm Tuyên Quang, Nghệ An và Tiền Giang - Phân tích chất lượng mẫu quả Cam tại 3 điểm (24 mẫu quả) - Hoàn thành báo cáo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của kali đến năng suất, chất lượng Cam tại Việt Nam. Đã gửi cho bên đối tác - Tiếp tục theo dõi và bón phân lần 1 và lần 2 cho 3 điểm thí nghiệm Tuyên Quang, Nghệ An và Tiền Giang
Bồi dưỡng phương pháp tập huấn khuyến nông và kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt KS. Nguyễn Anh Sơn Viện Thổ nhưỡng nông hóa